Unit 10: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) - 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh
- 45 ngày xây gốc tiếng Anh
- 382 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Unit 10: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn | 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh | Ms Hoa Junior
Bài học trước:
Unit 9: Giới Từ Chỉ Thời Gian
1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn trong (Present Continuous) là một thì rất thông dụng trong tiếng Anh, nhất là trong giao tiếp hằng ngày. Thì hiện tại tếp diễn dùng để diễn tả những sự việc, hiện tượng xẩy ra ngay tại lúc nói hay xung quanh thời điểm nói và sự việc, hiện tượng đó vẫn còn xảy ra.
Các dùng của thi hiện tại tiếp diễn như sau:
Diễn đạt một sự việc, hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Ví dụ:
- What is mum doing now Jennie? (Mẹ đang làm gì bây giờ vậy Jennie?)
- She is cooking in the kitchen. (Mẹ đang nấu ăn trong bếp ạ?)

Cách dùng phổ biến của thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Dùng để diễn tả một sự việc, hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay tại lúc nói.
Ví dụ:
- He is finding a job. (Anh ấy đang tìm một công việc.)
Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
- Spring is coming. (Mùa Xuân sắp đến rôi.)
2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Cấu trúc câu khẳng định: S + am/is/are + V-ing
Câu phủ định trong thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + not + V-ing
Công thức câu hỏi thì hiện tại tiếp diễn: (WH) + Am/Is/Are + S + V-ing?
Trong đó:
- Tùy theo chủ ngữ S, các động tư tobe đựa chia tượng ứng như sau:
I + am
He/She/It + is
We/ You/ They + are
- Rút gọn động từ tobe câu phủ định:
am not = amn't
is not = isn’t
are not = aren’t
3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta sẽ có các dấu hiệu sau:
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:
- Now: bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: lúc này
- At present: hiện tại
- At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)
Trong câu có các động từ nhấn mạnh dùng để gây chú ý cho người nghe:
- Look! (Nhìn kìa!)
- Listen! (Hãy nghe này!)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
- Watch out! = Look out! (Coi chừng!)
4. Bài luyện tập
Vậy là các con đã cùng cô tìm hiểu về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh rồi. Giờ chúng ta cùng làm một vài bài tập nho nhỏ để cùng cố lại kiến thức vừa học trên các con nhé!
Bài tập 1: Chọn câu miêu tả đúng với bức tranh bên cạnh

Mẹ và bé trong tranh đang làm gì các con nhỉ? Hãy tìm ra câu miêu tả đúng nhé!

Ở đây có bao nhiêu chú mèo và đang làm gì vậy nhỉ? Các con đã tìm ra được đáp án đúng chưa nào?
Các con ơi, vậy là ngày hôm này chúng ta đã cùng chinh phục một chủ điểm ngữ pháp rất thách thức với nhiều bạn nhỏ. Tuy nhiên cô tin răng ngày hôm nay các con đã nắm vững được thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh rồi. Hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ các con nhé! Hẹn gặp lại các con vào bài học tiếp theo! Tạm biệt các con!
Bài học tiếp theo:
Unit 11: Cấu trúc Have Got
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
