Unit 18 & 19: Động từ THƯỜNG trong quá khứ đơn | 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh| Ms Hoa Junior

 

Bài học trước:

Unit 17: So sánh nhất trong tiếng Anh

1. Thì quá khứ đơn là gì?

Định nghĩa: Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc, hiện tượng đã diễn ra và kết thức trong quá khứ.

Ví dụ:

 - He played football.

 - She went to school yesterday.

So sánh động từ thường trong thì quá khứ đơn và thì hiện tại đơn

So sánh động từ thường trong thì quá khứ đơn và thì hiện tại đơn

2. Cấu trúc động từ thường trong thì quá khứ đơn

Cấu trúc các loại câu ở thì quá khứ đơn với động từ thường:

 - Câu khẳng định:  S + V-ed +...

 - Câu phủ định:      S + did + not + V +...

 - Câu nghi vấn:      (Wh) did + S + V +...?

Trong đó: - "V-ed" nghĩa là động từ thường chia ở thì quá khứ, có thể theo quy tắc hoặc bất quy tắc.

                - Bất kể chủ ngữ là gì, số nhiều hay số ít, thì động từ chỉ ở một dạng quá khứ "V-ed" mà thôi.

Cấu trúc động từ thường trong thì quá khứ đơn

Cấu trúc động từ thường trong thì quá khứ đơn

3. Nhận biết và chia động từ thường trong quá khứ đơn

Nắm được các dấu nhiệu để nhận biết thì quá khứ đơn và cách chia động từ trong thì quá khư đơn, các con sẽ dễ dàng làm các bài tập, bài thi cũng như sư dựng tiếng Anh một cách chính xác vào từng trường hợp.

3.1. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Để nhận biết thì quá khứ đơn, chúng ta sẽ dựa vào các dấu hiệu sau:

 - Trong câu chứa các từ, cụm từ chỉ thời gian ở quá khứ: Yesterday (ngày hôm qua), ago (trước kia), last week / year / month (tuần trước, năm trước, tháng trước), in the past (trong quá khứ), the day before (ngày hôm trước), 

- Sau các cụm từ: as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

3.2. Cách chia động từ thường trong quá khứ đơn

Một số cấu trúc chia động từ thường ở thì quá khứ đơn:

- Thêm "-ed" vào sau động từ: đa số các cộng từ đều thêm "-ed" ở trong thì quá khứ để thể hiện hành động, sự việc đó đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ: play -> played

- Đối với các động từ thường có tận cùng là "-e" thì ta chỉ cần thêm "-d" vào sau. Ví dụ: smile -> smiled

- Với các động từ có một âm tiếp, tận cùng là 1 phụ âm và trước phụ âm đó là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “-ed”. Ví dụ: stop -> stopped …

- Với động từ thường có tận cùng là “-y” và trước đó là một phụ âm, thì ta chuyển “-y” thành “-ied”. Ví dụ: study -> studied

- Ngoài ra còn một số động từ bất quy tắc khi chia ở thì quá khứ: 

  •    + Go      =>     went
  •    + Buy     =>     bought
  •    + Eat      =>     ate
  •    + See     =>     saw
  •    + Sleep  = >    slept
  •    + Catch  =>     caught
  •    + Make   =>     made
  •    + Do       =>     did
  •    + Have   =>     had
  •    + Come  =>     came
  •    + Take    =>     took
  •    + Meet   =>      met

4. Bài luyện tập

Chúng ta cùng làm bài tập để củng cố lại kiến thức về động từ thường trong thì quá khứ đơn đã học các con nhé!

Bài tập 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống 

went;  read;  didn't play;  talked;  didn't go;  listened;  ate;  started;  went;  go swimming;  didn't drink;  watched;  visited;  walked;  cooked; played

 

1. Yesterday I _______ to the playground.

2. I ______ cereal for breakfast.

3. He _______ his grandparents’ house this morning.

4. She ________ piano when she was little.

5. Pat ______ TV yesterday afternoon.

6. Yesterday I ________ to school, I ____________ by car.

7. Last night, he _______ to bed early.

8. They _______ video games all day.

9.  Did you ______________ last summer?

10. I __________________ tea.

 

Vậy là cô cùng các con đã hoàn thành bài học ngày hôm nay rồi. Đừng quên ôn tập và vận dụng hằng ngày để ghi nhớ cũng như thành thạo tiếng Anh hơn nữa nhé! Hẹn gặp lại các con vào bài học tiếp theo.

Bài học tiếp theo:

Unit 20: Cấu trúc to-V và V-ing

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ