Unit 12: Cấu trúc THERE IS và THERE ARE - 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh
- 45 ngày xây gốc tiếng Anh
- 7523 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Unit 12: Cách sử dụng cấu trúc THERE IS và THERE ARE | 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh | Ms Hoa Junior
Bài học trước:
Unit 11: Cách sử dụng cấu trúc Have Got
1. Cấu trúc THERE IS - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE
1.1. Cách dùng THERE IS
Cấu trúc THERE IS dùng để miêu tả sự vật, sự việc, cái gì đó ở hiện tại. Đặc biệt cấu trúc "there is" dùng để liệt kê nhiều danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được.
Cụ thể, Ms Hoa Junior sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng "there is" trong bài viết dưới đây.

Cấu trúc THERE IS - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE
1.2. Cách sử dụng THERE IS
| CÁC DẠNG | CẤU TRÚC | VÍ DỤ |
| Khẳng định |
There is + a/an/one/the + danh từ số ít |
- There’s a book, a pen, three rulers and a bottle of water on the table (dùng để liệt kê các danh từ) - There is a pen in my lovely pencil case. - There is an apple in the picnic basket. - There is one big tree in my grandparents’ garden. |
|
Phủ định
Lưu ý:
|
There is not + any + danh từ không đếm được |
- There is not any milk in the fridge. - There is not any air inside the plastic bag. - There is not any coffee on your shirt. |
|
There is not + a/an/any + danh từ số ít |
- There is not any book on the shelf. - There is not a buffalo in the rice field. - There is not an octopus in the river. |
|
| Nghi vấn | Is there any + danh từ không đếm được | - Is there any juice at the table?
- Is there any cereal for the breakfast? |
|
Is there + a/an + danh từ đếm được số ít? |
- Is there a ball in the present box? - Is there an eraser in your school bag? |
-
2. Cấu trúc THERE ARE
2.1. Cách dùng THERE ARE - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE
Cấu trúc THERE ARE dùng để miêu tả sự vật, sự việc, cái gì đó ở hiện tại. Đặc biệt cấu trúc "there are" dùng để liệt kê nhiều danh từ đếm được số nhiều.

Cấu trúc THERE ARE - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE
2.2. Cách sử dụng THERE ARE
| CÁC DẠNG | CẤU TRÚC | VÍ DỤ |
|
Khẳng định Lưu ý:
- Trước danh từ đếm được số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (two, three, four…) hoặc many (nhiều), a lot of (rất nhiều), a few (một số), some (vài)... |
There are + danh từ đếm được số nhiều |
- There are four people in my family
|
|
Phủ định Lưu ý:
|
There are not + any/many/ từ chỉ số lượng + danh từ đếm được số nhiều |
|
| Nghi vấn |
Dạng Yes/No: Are there any + danh từ đếm được số nhiều? |
- Are there any pets in your family? |
|
Dạng How-many: How many are there + danh từ đếm được số nhiều? |
- How many brothers and sisters are there in your house? |
Xem thêm:
3. Lưu ý một số cấu trúc khác của THERE IS và THERE ARE

Một số cấu trúc khác của THERE IS và THERE ARE
3.1. There is + someone/ anyone/ no one/ something/ anything/ nothing
Mục đích: dùng để nói về có ai đó/ bất cứ ai/ không ai/ thứ gì đó/ bất cứ thứ gì/ không gì cả.
Ví dụ:
-
- There's someone on the phone for you. (Có ai đó đang chờ máy bạn)
-
- Is there anything wrong with you? (Có chuyện gì với bạn vậy?)
-
- There's something odd with this letter. (Bức thư này có gì đó lạ lắm)
3.2. There + is + Noun/ something/ someone/...+ mệnh đề quan hệ/ to- Infinitive
Ví dụ:
-
- There is a film I want to see. (Có một bộ phim tôi muốn xem)
-
- There is nothing to do here. (Ở đây chẳng có gì làm cả)
-
- There is something I must say. (Có mấy điều tôi phải nói)
-

-
Các cấu trúc There is và There are - Phân biệt và cách dùng
3.3. There is a number of + danh từ số nhiều
Mục đích: Dùng để muốn nhấn mạnh tổng thể nhóm.
Ví dụ: There is a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh từng ngôi sao trong số những ngôi sao chưa được đặt tên)
3.4. There are a number of + danh từ số nhiều
Mục đích: Dùng để nhấn mạnh tới từng thành viên trong nhóm.
Ví dụ: There are a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh tất cả các ngôi sao chưa được đặt tên)
3.5. There is/are + a number of = There is/are a variety of + danh từ số nhiều
Mục đích: dùng để chỉ tập hợp/ nhóm.
Ví dụ:
- There is a wide variety of flavors to choose from.
-
- There are a variety of unique destinations we can visit.
-
4. Bài luyện tập cấu trúc THERE IS và THERE ARE
Các con hãy cùng cô làm một số bài tập nhỏ sau đây để củng cổ lại kiến thức về cấu trúc There is - There are vừa học nhé!
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng
01 - There _____ a Televison in the bedroom.
A. is
B. are
C. was
D. were
02 - There _____ some bananas in the basket.
A. is
B. are
C. isn't
D. aren't
03 - There _____ a tall boy in the playground.
A. are
B. is
C. was
D. isn't
04 - There _____ many students in the classroom.
A. isn't
B. aren't
C. is
D. are
05 - There ____ a bottle of milk in the fridge
A. are
B. is
C. not
D. isn't
Theo dõi bài giảng để xem đáp án chính xác các con nhé!
Trên đây là nội dung bài học cấu trúc There is và There are được đội ngũ Ms Hoa Junior biên soạn. Chúc các em học tốt! Hẹn các con vào bài học tiếp theo nhé!
Bài học tiếp theo:
Unit 13: Phân biệt A FEW và A LITTLE
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
