Unit 11: Cách sử dụng cấu trúc Have Got - 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh
- 45 ngày xây gốc tiếng Anh
- 150 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Unit 11: Cách sử dụng cấu trúc Have Got | 45 Ngày Xây Gốc Tiếng Anh | Ms Hoa Junior
Bài học trước:
1. Have Got là gì? Định nghĩa Have Got trong tiếng Anh
"Have Got" trong tiếng Anh được hiểu với nghĩa là: có, sở hữu, làm chủ đối với một sự vật, sự việc hay đặc tính,... Đây là một cấ trúc ngữ pháp thường gặp trong câu tiếng Anh để miêu tả sự sở hữu.
Ví dụ:
- I have got two brothers and one sister. (Tôi có 2 người em trai và một cô em gái.)
- My brother has got a new bicycle. (Anh trai tôi sở hữu một chiếc xe đạp mới.)
2. Công thức và cách dùng của cấu trúc Have Got
Các con có thể thấy được nhiều điểm tương đồng giữa "Have got" và "Have". Tuy nhiên giữa 2 cấu trúc này vẫn có sự khác biết trong cách dùng đấy nhé.
2.1. Công thức và cách dùng trong câu khẳng định
Công thức: S+ have/has got + Objects
Trong đó: - Với chủ ngữ S là “he/she/it/danh từ số ít” thì kết hợp với "has got"
- Với chủ ngữ S là "I/you/we/they/danh từ số nhiều" thì kết hợp với "have got"
- Có thể viết tắt cùng với chủ ngữ trong câu thành 've got / 's got
Cách dùng: Cấu trúc Have Got trong câu khẳng định được dùng để chỉ sự sở hữu đối với sự vật, sự việc, hiện tượng, đặc tính nào đó của chủ thể.
Ví dụ: I have got back hair and brown eyes.
2.2. Các dùng của cấu trúc Have got trong câu phủ định
Công thức: S + have/has + not + got + Objects
Trong đó: - Với chủ ngữ là “he/she/it/danh từ số ít” thì kết hợp với "has not got"
- Với chủ ngữ là "I/you/we/they/danh từ số nhiều" thì kết hợp với "have not got"
- Có thể viết tắt thành Haven't got / Hasn't got
Cách dùng: Cấu trúc Have Got trong câu phủ định dùng để biểu đạt chủ thể không sở hữu một sự vật hay đặc tính nào đó. Ở đây chúng ta thấy, "have got/ has got" sẽ không sử dụng thêm trợ động từ trong câu phụ định mà sẽ thêm "not" vào sau "have/has".
Ví dụ: I have not got back hair and brown eyes.
2.3. Cách dùng Have got trong câu hỏi
Công thức:
- Câu hỏi có từ để hỏi (WH): WH + have/has + S + got + Objects?
- Câu hỏi có từ để hỏi What: What + have/has + S + got? (trong câu hỏi có từ đề hỏi "What", sẽ không kết hợp với tân ngữ (Objects) các con nhé)
- Câu hỏi Yes/No: Have/Has + S + got + Objects?
Cách dùng: Cấu trúc Have Got tròn câu nghi vấn được dùng trong cả câu hỏi có từ để hỏi và câu hỏi "Yes/No". Dùng để hỏi chủ thể sử hữu sự vật, đặc tính gì, ở đâu, khi nào, bao lâu,... Hoặc hỏi xem chủ thể có sở hữu sự vật, đặc tính nào đó hay không?
Ví dụ: Have you got back hair and brown eyes?
3. Lưu ý khi sử dụng Have Got trong tiếng Anh
Cấu trúc Have got trong tiếng Anh rất đơn giản đúng không nào. Tuy nhiên các con cần nắm được 3 lưu ý sau đây để sử dụng đúng cấu trúc Have Got nhé:
Lưu ý 1: Chỉ dùng cấu trúc Have got để chỉ sự sở hững với các đồ vật hay bệnh tật, còn với hành động thì dùng Have các con nhé!
Ví dụ: - I have breakfast everyday. ✔️
- I have got breakfast everyday. ❌
- She has got a new car. ✔️
Lưu ý 2: Khác với "Have" - dùng trong các thì hiện tại, thì quá khư và thì tương lai. Cấu trúc "Have Got" chỉ được sử dụng ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ: - He had a dog 5 year ago. ✔️
- He had got a dog 5 year ago. ❌
- He has got a smart dog. ✔️
Lưu ý 3: Ở dạng câu khẳng định, chúng ta có thể viết tắt "Have got" còn với "Have" thì không thể viết tắt các con nhé!
Ví dụ: - I’ve got a new car.✔️
- I’ve a new car.❌
4. Bài tập vận dụng cấu trúc Have Got
Các con ơi, chúng ta đã hoàn thành phần kiến thức bài học ngày hôm nay rồi đấy, các con đã nắm vững được cậu trúc Have Got chưa nhỉ? Cô tin là các con đã hiểu được hết bài học ngày hôm nay rồi. Vậy thì chúng mình cùng làm một số bài tập nho nhỏ để củng cố kiến thức này nhé!
Bài tập 1: Circle the correct answers (Khoanh tròn vào đáp án đúng)
01 - I ________ a dog and two cats.
A. 've got
B. Has got
C. got
02 - ________ a garden?
A. Has they got
B. Have they got
C. They got
Bài tập 2: Choose the correct answers (Chọn đáp án đúng)
01 - My cousin has got brown hair.
My cousin have brown hair.
My cousin've got brown hair.
Bài học tiếp theo:
Unit 12: Cấu trúc THERE IS và THERE ARE
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
