Xem thêm nội dung:

Tiếng Anh lớp 4 - Unit 10: Where were you yesterday?

Tiếng Anh lớp 4 - Unit 11: What time is it?

Tiếng Anh lớp 4 - Unit 12 - What does your father do?

1. Từ vựng tiếng Anh lớp 4 Unit 10

Ở mục từ vựng này, chúng ta sẽ cùng học về những từ mới của toàn bộ bài học, xoay quanh chủ đề “Where were you yesterday”.

STT Từ vựng Từ loại Ý nghĩa và ví dụ
1 Home (n)
<meta charset="utf-8">

* Nhà ở, nơi ở

* They were at home yesterday /Họ đã ở nhà hôm qua

2 <meta charset="utf-8">Homework (n) <meta charset="utf-8">
<meta charset="utf-8">

* Bài tập về nhà

* She did homework yesterday/ Cô ấy đã làm bài tập về nhà ngày hôm qua rồi.

3 <meta charset="utf-8">Library (n) <meta charset="utf-8">
<meta charset="utf-8">

* Thư viện

* She is reading books in public library now/Hiện tại cô ấy đang đọc sách ở thư viện công cộng

4 <meta charset="utf-8">Radio (n)
<meta charset="utf-8">

* Đài radio

* They listen to music on radio everyday/ Họ nghe nhạc trên radio mỗi ngày

5 <meta charset="utf-8">Beach (n)
<meta charset="utf-8">

* Bãi biển

* They played volleyball on the beach yesterday/Ngày hôm qua họ đã chơi bóng chuyền trên bãi biển.

6 <meta charset="utf-8">Dish (n)
<meta charset="utf-8">

* Cái đĩa

* There is a large dish of pasta on the table/Trên bàn có một đĩa mỳ Ý thật bự.

7 <meta charset="utf-8">Zoo (n)
<meta charset="utf-8">

* Sở thú

* My family went to the Zoo yesterday/Cả nhà tôi đã đi sở thú vào ngày hôm qua.

8 <meta charset="utf-8">Paint (n)
<meta charset="utf-8">

* Sơn/tô màu

* Sam likes painting a picture/Sam thích tô màu cho bức tranh.

9 <meta charset="utf-8">Flower (n)
<meta charset="utf-8">

* Bông hoa

* My mother watered the flowers yesterday/Hôm qua mẹ tôi đã tưới nước cho những bông hoa.

10 <meta charset="utf-8">Wash (n)
<meta charset="utf-8">

*  Rửa, giặt

* She always washes her hands before eating anything/Cô ấy luôn rửa tay trước khi ăn bất cứ thừ gì.

 

<meta charset="utf-8">

2. Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 Unit 10

Ở mục Ngữ pháp này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách hỏi về ngày hôm bạn đã ở đâu, bạn đã làm gì và cách dùng động từ để miêu tả hành động trong quá khứ. Khi muốn hỏi ai đó đã làm gì và ở đâu ngày hôm qua, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn để mô tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Loại câu                     Ví dụ                              
CÂU KHẲNG ĐỊNH

<meta charset="utf-8">

 S+ V-ed

 

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

 

S = We/ You/ They (số nhiều) + were                                                                                                    


<meta charset="utf-8">

* <meta charset="utf-8">I was at my friend’s house yesterday/Tôi đã ở nhà bạn tôi hôm qua.

 

* <meta charset="utf-8">He stayed in London on his summer holiday last year/ Anh ta đã ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.

CÂU PHỦ ĐỊNH

<meta charset="utf-8">

S + didn't + V(nguyên thể)

 

CHÚ Ý: - did not = didn’t

 

- was not = wasn’t

 

- were not = weren’t 

                                                                                                        

* <meta charset="utf-8">She wasn’t at home last night/Tối qua cô ấy không vui.

* <meta charset="utf-8">We didn’t go to school yesterday/Hôm qua chúng tôi không đến trường. 

CÂU HỎI NGHI VẤN

<meta charset="utf-8">

Did+ S+V?

Yes, S+ did. Or No, S+didn’t

 

CHÚ Ý: Với động từ “to be” (was/were) ta chỉ cần đảo động từ "to be" lên trước chủ ngữ.

* Did she watch TV last night?

Yes, she did

Ngày hôm qua cô ấy có xem TV không? Có, cô ấy có xem.                                                                     

* Was she at home last night?

No, she wasn't.

Tối qua cô ấy đã ở nhà chứ/Không, cô ấy không ở nhà.                                                                                     

 

<meta charset="utf-8">

2.1 Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 1

Ở Lesson 1, chúng ta sẽ tìm hiểu về các hỏi Ai đó đã ở đâu. Để hỏi ai đó đã ở đâu, chúng ta sử dụng câu hỏi như sau:

Where were/was + S+ thời gian quá khứ?

S was/were + địa điểm 

Ví dụ: Where were you last night?/Bạn đã ở đâu đêm qua

         I was at home last night/Tôi đã ở nhà.

2.2 Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 2

Ở Lesson này, khi muốn hỏi ai đó đã làm gì trong quá khứ, chúng ta sử dụng câu hỏi và câu trả lời như sau:

What did + S + do + thời gian quá khứ/?

S + V-ed

Ví dụ: What did she do yesterday at home?/Ngày hôm qua cô ấy đã làm gì ở nhà?

          She did her homework/Cô ấy làm bài tập về nhà của cô ấy.

2.3 Ngữ pháp tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 3

Ở nội dung ngữ pháp của Lesson 3, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách sử dụng động từ trong quá khứ.

Cách thêm đuôi -ed vào sau động từ:

Với động từ tận cùng bằng "-e", ta chỉ cần thêm "-d"

Ví dụ:: hope => hoped; save => saved

Với một động từ tận cùng bằng “1 phụ âm + y”, ta biến "y" thành "ied"

Ví dụ: hurry => hurried; copy => copied

Với động từ một âm tiết tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối và thêm -ed

Ví dụ: beg => begged plan => planned

Với động từ có từ hai âm tiết trở lên, ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng (ví dụ: permit => permitted); tuy nhiên, chúng ta không nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm không rơi vào âm tiết cuối (ví dụ: open => opened)

Chú ý: với các động từ bất quy tắc thì cần học thuộc và xem ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

 

>> Quà tặng độc quyền bởi Ms Hoa Junior:

Tặng sách "Chiến thuật chinh phục điểm 8+ Tiếng Anh"

Lớp thuyết trình bằng tiếng Anh miễn phí cho con

Câu lạc bộ tiếng Anh hè tại cơ sở

3. Luyện tập

3.1 Bài tập và lời giải tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 1

Bài 1: Nhìn vào bức tranh và sau đó hoànthiện câu mô tả bức tranh đó (câu đầu tiên đã được làm mẫu)

 

Lời giải:

1 - I read a text at home.

2 - John went to the zoo (yesterday).

3 - Mai Linh and I read a book.

4 - Tony went to the beach.

5 - Maria went to the library yesterday afternoon.

Bài 2: Hãy quyết định xem những hoạt động sau sẽ được thực hiện ở đâu

Lời giải:

At home: watch TV; cook; playing with yo-yo, water the flowers

In the library: borrow books; read a text; draw a picture; listen to music

At school: playing in the schoolyard; play football; play badminton; chat with friends

On the beach: eat seafood; sail a boat; sunbathe; swim

3.2 Bài tập và lời giải tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 2

Bài 1: Sắp xếp thứ tự các từ sau để tạo thành một câu đúng

Lời giải:

1 - Where were you yesterday, Tony?

2 - I was at home yesterday afternoon.

3 - Where was Jane last night?

4 - Were you at school or at the zoo yesterday?

5 - He wasn't at school yesterday.

Bài 2: Nhìn vào những bức tranh sau đây và trả lời câu hỏi

Lời giải:

1 - I was at home last night.

2. - She was at school yesterday morning.

3 - No, she wasn't.

4 - I did my homework last night.

5 - She watched TV yesterday evening.

3.3 Bài tập và lời giải tiếng Anh lớp 4 - Unit 10 - Lesson 3

Chia các động từ ở trong ngoặc sau ở thì Quá khứ đơn

1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.

2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.

3. Then we (see) ______ a small grocery store.

4. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.

5. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.

6. I (stay)_____ at home all weekend.

7. They (talk) ____ about their holiday in Hoi An.

8. We (open)___  the window yesterday.

9. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.

10. Phuong (return)_____ to Hanoi yesterday.

Lời giải:

1. went; 2: drove; 3: saw; 4: asked; 5: told; 6: stayed; 7: talked; 8: opened; 9: stopped - bought; 10- returned